6 Thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển


Bà Pratibha Mehta, Điều phối viên thường trú Liên Hợp Quốc gặp Thủ tướng Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng năm 2011

Công tác giảm nghèo và phát triển bền vững có mối liên hệ mật thiết với các hoạt động thương mại xóa nợ và viện trợ, và có thể được thúc đẩy tốt hơn thông qua việc xây dựng các mối quan hệ đối tác toàn cầu. Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến lớn trong việc xây dựng các mối quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển kể từ năm 2000, trong đó có việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, mở rộng hợp tác với ASEAN, làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ trong một nhiệm kỳ (2008-2009), và tham gia trong một số hiệp định thương mại tự do mới. Để đảm bảo công bằng xã hội và tính bền vững của quá trình phát triển đất nước, cần có những mối quan hệ đối tác liên tục và mở rộng ở tất cả các lĩnh vực trong những năm sắp tới.

1.18 years
remaining
until 2015

1990 2015
Mục tiêu phát triển TNK 8
  1. Tăng cường hơn nữa hệ thống thương mại và tài chính mở, dựa trên luật lệ, có thể dự báo và không phân biệt đối xử
    • Các quốc gia đang phát triển được tiếp cận nhiều hơn tới thị trường của các quốc gia phát triển
    • Các quốc gia kém phát triển nhất được hưởng tợi nhiều nhất từ các hoạt động cắt giảm thuế quan, đặc biệt là đối với sản phẩm nông nghiệp
  2. Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của các nước kém phát triển nhất
    • Tỷ lệ tổng viện trợ phát triển chính thức (ODA) thực tế và cho các quốc gia kém phát triển nhất trên tổng thu nhập quốc gia của các nhà tài trợ OECD/DAC
    • Tỷ lệ tổng viện trợ ODA song phương, theo ngành của các nhà tài trợ OECD/DAC cho các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, chăm sóc y tế thiết yếu, dinh dưỡng, nước sạch và vệ sinh)
    • Tỷ lệ phần viện trợ phát triển chính thức song phương của các nhà tài trợ OECD/DAC không có điều kiện kèm theo
    • Khả năng tiếp cận thị trường
    • Khả năng an toàn nợ
  3. Giải quyết nhu cầu đặc biệt của các nước đang phát triển nằm sâu trong lục địa và các quốc đảo nhỏ đang phát triển
    • Tỷ lệ viện trợ phát triển chính thức (ODA) các quốc gia đang phát triển nằm sâu trong lục địa nhận được trong tổng thu nhập quốc gia
    • ODA các quốc đảo nhỏ đang phát triển nhận được trong tổng thu nhập quốc gia
    • Tỷ lệ viện trợ phát triển chính thức song phương của các nhà tài trợ OECD/DAC không có điều kiện kèm theo
    • Khả năng tiếp cận thị trường
    • Khả năng an toàn nợ
  4. Giải quyết một cách toàn diện các vấn đề nợ nần của các nước đang phát triển
    • Tổng số các quốc gia đã đến điểm quyết định bị coi là quốc gia nghèo nợ nhiều (HIPC) và các quốc gia đã đến điểm hoàn tất giải quyết nợ (luỹ kế)
    • Hoạt động xoá nợ được thực hiện theo các sáng kiến HIPC và MDRI
    • Tỷ lệ phần trăm số tiền trả nợ chiếm trong doanh thu xuất khẩu hàng hoá dịch vụ
  5. Bằng cách hợp tác với các công ty dược phẩm, cung cấp đủ những loại thuốc trị bệnh thiết yếu tại các nước đang phát triển
    • Tỷ lệ dân số tiếp cận được bền vững với các loại thuốc chữa bệnh thiết yếu vừa túi tiền
  6. Thông qua hợp tác với khu vực tư nhân, khai thác lợi ích của những công nghệ mới, đặc biệt là về thông tin và truyền thông
    • Số lượng điện thoại sử dụng trên 100 dân
    • Số thuê bao di động trên 100 dân
    • Số người sử dụng internet trên 100 dân