Khắc phục trở ngại Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý "Các khu bảo tồn ở Việt Nam”

Giới thiệu chung

Việt Nam là một trong mười quốc gia trên thế giới giàu có nhất về đa dạng sinh học. Việt Nam có đến khoảng mười phần trăm các loài trên thế giới mặc dù diện tích chỉ chiếm ít hơn 1% diện tích đất toàn cầu. Trong khi hầu như tất cả các khu vực được bảo tồn tại Việt Nam đã được quy định là các khu rừng đặc dụng, với việc thông qua "Luật Đa dạng sinh học" điều này sẽ thay đổi.  Từ ngày 01 Tháng Bảy Năm 2009 Việt Nam sẽ có bốn loại khu bảo tồn áp dụng cho tất cả các hệ sinh thái: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Khu bảo tồn động vật hoang dã, và các khu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. Tương tự tình hình ở nhiều nước đang phát triển, hai quá trình cơ bản đe dọa đến đa dạng sinh học ở Việt Nam là mất các hệ sinh thái tự nhiên; và suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên.

Các giải phát dài hạn được đề xuất để bảo tồn đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái của Việt Nam của là tăng cường năng lực quản lý cho các khu bảo tồn, củng cố thể chế và tăng cường năng lực cho các cán bộ, hỗ trợ tài chính bền vững. Rào cản đối với việc thực hiện các giải pháp dài hạn được xác định có thể được nhóm theo bốn nhóm: (i) chính sách, (ii) nhiệm vụ thể chế và năng lực cán bộ, (iii) thực tế kinh nghiệm với đa dạng hóa nguồn doanh thu và giám sát (iv) và báo cáo. Với những rào cản này, các Mục tiêu đề xuất của dự án là: Để đảm bảo tài chính bền vững cho hệ thống khu bảo tồn, để bảo tồn đa dạng sinh học có tầm quan trọng toàn cầu.

Kết quả chính của dự án là gì?

Kết quả đạt được trong năm 2011
Hoạt động 1.1.1: Đánh giá việc phân loại các khu bảo tồn trên cơ sở các dạng hệ sinh thái tự nhiên và Điều 16-20 của Luật Đa dạng sinh học
Năm 2011, một nhóm các chuyên gia tư vấn trong nước đã hoàn tất báo cáo đánh giá hiện trạng về vấn đề này. Những kết quả chính thu được từ báo cáo bao gồm:

·          Đánh giá cơ sở pháp lý của đề xuất về các dạng hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm Luật đa dạng sinh học, Nghị định 65/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan khác trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng đặc dụng.

·          Tiếp cận mang tính khoa học về phân loại hệ sinh thái dựa trên các báo cáo và nghiên cứu trong nước và quốc tế.

·          Các kinh nghiệm thực tiễn về xác định/phân loại hệ sinh thái, đánh giá việc phân loại các dạng hệ sinh thái tự nhiên hiện có theo đề xuất của Trung tâm Đa dạng thực vật CPD, Eric, Công ước Ramsar, Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế IUCN, Giáo sư Mai Đình Yên, Giáo sư Thái Văn Trừng,…

·          Đề xuất phương pháp tiếp cận đối với việc xác định hệ sinh thái đặc thù và quan trọng
Dự thảo báo cáo đã được tham vấn với các bên liên quan, các chuyên gia, đại diện của các khu bảo tồn thông qua nhiều cuộc hội nghị, hội thảo và chuyến đi thực tế. Các chuyên gia đã hoàn tất bản báo cáo cuối cùng.

Hoạt động 1.1.2. Xây dựng tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch bảo tổn đa dạng sinh học cấp tỉnh
Một nhóm các chuyên gia trong nước đã hoàn tất báo cáo đánh giá hiện trạng. Những kết quả chính thu được từ báo cáo bao gồm:

·          Đánh giá cơ sở pháp lý của việc lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh và hướng dẫn lập quy hoạch, bao gồm Luật Đa dạng sinh học, kế hoạch quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học, các kế hoạch của địa phương như kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, kế hoạch sử dụng đất,…

·          Tiếp cận mang tính khoa học về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và hướng dẫn lập quy hoạch

·          Các kinh nghiệm thực tiễn về lập quy hoạch như quy hoạch bảo vệ rừng, quy hoạch bảo vệ vùng nội thủy , và các quy hoạch trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản,…

·          Đề xuất phương pháp tiếp cận đối với việc hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
Bản đề cương và dự thảo báo cáo đánh giá hiện trạng đã được tham vấn với các chuyên gia thông qua nhiều cuộc hội nghị, hội thảo và chuyến đi thực tế. Báo cáo chính thức đã hoàn tất

Hoạt động 1.2.1. Đánh giá các cơ chế tài chính bền vững của các khu bảo tồn và xây dựng/củng cố pháp chế

Kết quả hoạt động 3.3.1. Xây dựng báo cáo khởi đầu
Trong giai đoạn Khởi đầu, các chuyên gia trong nước và quốc tế đã tiến hành họp với các bên liên quan như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, Dự án GIZ về Bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ thống rừng đặc dụng, Vườn quốc gia Xuân Thủy để thu thập thông tin cho báo cáo khởi đầu. Báo cáo bao gồm các thông tin về: 

·          Những thay đổi về môi trường dự án có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án

·          Kế hoạch về môi trường dự án có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án

·          Cấu trúc quản lý dự án

·          Sự tham gia của các bên liên quan

·          Ma trận khung logic đã được điều chỉnh

Báo cáo đã được tham vấn với Ủy ban điều hành dự án (PEB) và các chuyên gia thông qua Hội thảo khởi đầu vào tháng 9 năm 2011. Tuy nhiên vẫn còn một số bất đồng giữa Cơ quan Thực hiện dự án (Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Cơ quan Đồng thực hiện dự án (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về những nhiệm vụ cũng như kinh phí hoạt động của Bộ NN&PTNT. Do đó, đại diện của Ban quản lý dự án – Bộ TN&MT, Chương trình Phát triển LHQ UNDP và Bộ NN&PTNT đã tiến hành các cuộc thảo luận và hội nghị sau Hội thảo khởi đầu nhưng vẫn chưa đạt được sự nhất trí. Các chuyên gia quốc tế và Ban quản lý dự án – Bộ TN&MT đã điều chỉnh báo cáo với đề xuất mang tính hài hòa giữa nhiệm vụ của Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNT. Dự thảo báo cáo chính thức đã được gửi đến các thành viên của PSD để đánh giá lần cuối thông qua phiếu nhận xét. Ban quản lý dự án – Bộ TN&MT đã thu thập các phiếu nhận xét để xây dựng Báo cáo Khởi đầu chính thức đệ trình lên UNDP để chờ phê chuẩn.

Kết quả đạt được trong năm 2012

Kết quả 1: Một khung chính sách và khung pháp lý toàn diện và hài hòa để hỗ trợ các cơ chế tài chính bền vững của khu bảo tồn

·          Bộ tiêu chí để xác định các hệ sinh thái đặc thù và quan trọng và Dự thảo thông tư liên bộ về các tiêu chí để xác định các dạng hệ sinh thái tự nhiên theo Điều 7, Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010
14 tiêu chí được xây dựng trên cơ sở tham vấn với các chuyên gia/các bên liên quan thông qua 6 cuộc hội nghị và 2 cuộc hội thảo
Các tiêu chí này hỗ trợ cho hoạt động tái phân loại các khu bảo tồn do Tổng cục Môi trường thực hiện.

·          Dự thảo hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, theo Luật Đa dạng sinh học, Mục 2, Điều 12 – 15

Dự thảo hướng dẫn này được xây dựng trên cơ sở tham vấn với các chuyên gia/các bên liên quan thông qua 4 cuộc hội nghị và 2 cuộc hội thảo. Sau đó bản dự thảo được gửi đến cơ quan quản lý và Sở Tài nguyên Môi trường của 40 tỉnh để đưa ra nhận xét đánh giá và đã nhận được gần 30 công văn trả lời. Bản dự thảo hướng dẫn này đang được điều chỉnh (lần cuối) trước khi đệ trình lên Tổng cục Môi trường để chờ phê chuẩn.

 

Kết quả 2: Việc phân định thẩm quyền và các quy trình rõ ràng và hài hòa để hỗ trợ các cơ chế tài chính bền vững của khu bảo tồn

·          Dự thảo cơ chế phối kết hợp giữa Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNT trong lĩnh vực quản lý hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học.
Dự thảo cơ chế phối kết hợp đã được gửi đến Bộ NN&PTNT để đưa ra nhận xét đánh giá và Bộ TN&MT đang chờ phản hồi từ phía Bộ NN&PTNT để hoàn tất bản dự thảo.

·          Hướng dẫn về việc quản lý và lập quy hoạch cơ chế tài chính bền vững cho các khu bảo tồn.

·          Chương trình và nội dung đào tạo cho các nhóm đối tượng mục tiêu
Đã xác định được các chủ đề đào tạo, chương trình đào tạo và nhóm đối tượng mục tiêu. Các chủ đề đào tạo cũng như cơ chế quản lý chất lượng giữa Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNT cũng đã đạt được sự nhất trí.

Kết quả 3: Kiến thức và kinh nghiệm về các giải pháp tài chính bền vững được phát triển thông qua các dẫn chứng mẫu

·          Đánh giá các dịch vụ sinh thái tại Vườn quốc gia Bái Tử Long, Bidoup – Núi Bà, Cát Bà và Xuân Thủy
Những nội dung chính của dự thảo báo cáo về Vườn quốc gia Cát Bà và Xuân Thủy đã hoàn tất. Đã xây dựng dự thảo báo cáo về Vườn quốc gia Bái Tử Long và Bidoup – Núi Bà

·          Phân tích các cơ hội và xây dựng mô hình hợp tác để tăng cường mối quan hệ chi phí – lợi ích giữa 2 khu bảo tồn liền kề.
Cơ hội phát triển du lịch thông qua hợp tác giữa Vườn quốc gia Bái Tử Long, Cát Bà và Vịnh Hạ Long đã được xác định là có lợi nhất cho việc tăng cường mối quan hệ chi phí – lợi ích của Cát Bà và Bái Tử Long

·          2 báo cáo phân tích về việc xây dựng và thực hiện (1) kế hoạch quản lý và (2) kế hoạch kinh doanh của các khu bảo tồn được dẫn chứng mẫu
Báo cáo cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và kế hoạch kinh doanh tại các khu bảo tồn nói chung và các khu bảo tồn được dẫn chứng mẫu nói riêng.

·          Kế hoạch quản lý và kế hoạch tài chính bền vững cho Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà.

 

Kết quả 4: Kiến thức và kinh nghiệm về các giải pháp tài chính bền vững được phát triển thông qua các dẫn chứng mẫu

·          Phân tích tình trạng giám sát đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn và đề xuất các chỉ tiêu giám sát
Đã xây dựng tổng quan về tình trạng giám sát đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn và đề xuất các chỉ tiêu giám sát để áp dụng thử nghiệm tại địa điểm mẫu vào năm tới

·          Hướng dẫn xây dựng Báo cáo về tình trạng đa dạng sinh học của các khu bảo tồn
Tài liệu hướng dẫn đang được điều chỉnh sau 3 cuộc hội nghị với các bên liên quan/các chuyên gia

·          Tóm tắt báo cáo quốc gia về tình trạng đa dạng sinh học năm 2011
Báo cáo này đang trong quá trình in ấn và sẽ được xuất bản bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh
trên Bản tin Số.1

Kết quả dự kiến trong năm 2013

·          6 - 8 khóa đào tạo về các kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho nhân viên khu bảo tồn

·          Xây dựng và đệ trình để chờ phê chuẩn quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho tỉnh Hải Phòng

·          Khởi động 3 mô hình mẫu tại 3 địa điểm mẫu

·          Xây dựng kế hoạch quản lý và kinh doanh của Vườn quốc gia Cát Bà

Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học

Tài chính, cơ quan quản lý, cơ quan thực hiện dự án



Mã số dự án Nguồn tài chính Cơ quan quản lý dự án
Cơ quan thực hiện dự án
00074659 Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF): US$ 3.536.360; Các nguồn vốn đối ứng : US$ 18.541.043 Bộ Tài Nguyên và Môi trường (MONRE) Tổng cục Môi trường Cơ quan đồng thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Vườn Quốc gia

Giải ngân trong các năm trước

Năm
Giải ngân (USD)
2011 74.208
2012 490.200
2013 878.866
Tổng quan dự án
Trạng thái
Đang hoạt động
Ngày bắt đầu dự án
Tháng 12-2010
Thời gian
2010-2015
Ðịa điểm
Toàn quốc, với thí điểm tại các Vường Quốc gia Xuân Thủy, Cát Bà, Bái Tử Long, Bi Doup- Núi Bà, Chư Yang Sin
Lĩnh vực trọng tâm
Môi trường, Biến đổi khí hậu và Rủi ro thiên tai
Cán bộ Chương trình UNDP
Ms. Đỗ Thị Huyền; do.thi.huyen@undp.org; Tel: (84 4) 3942 1495 ext. 254
Ðối tác
Mr. Nguyễn Xuân Dũng; xuandungbt@gmail.com; Tel: 84-4-39412030